Những Quy Định Về Nghỉ Việc Người Lao Động Cần Biết

Người lao động nhất là người lao động trẻ mới ra trường cần phải trang bị đầy đủ những kiến thức hữu ích về quy định pháp lý khi đi làm cũng như khi nghỉ việc. Việc chấm dứt mối quan hệ lao động với một cơ quan, công ty hoặc tổ chức cũng có những quy định rõ ràng mà rất nhiều người lao động thường không nắm rõ hoặc bỏ qua. Điều này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân người lao động khi cần “dứt áo ra đi” khỏi một công ty. Sau đây là những quy định về nghỉ việc mà người lao động nên tìm hiểu rõ:

unnamed 7 - Những Quy Định Về Nghỉ Việc Người Lao Động Cần Biết

1. Người Lao Động Có Quyền Nghỉ Việc Mà Không Cần Lý Do

Rất nhiều người lao động nhất là các bạn trẻ mới tốt nghiệp và bắt đầu những công việc đầu tiên thường phải loay hoay tìm lý do để trình báo với nhà tuyển dụng khi họ có nhu cầu nghỉ việc tại công ty hiện tại. Nhưng họ không hay biết rằng người lao động hoàn toàn có quyền đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động với nhà tuyển dụng mà không cần cung cấp lý do, miễn là bạn thực hiện đúng quy trình và đúng luật bao gồm việc thông báo trước thời điểm nghỉ việc và bàn giao công việc.

2. Thời Hạn Người Lao Động Cần Báo Trước Khi Nghỉ Việc

Đây là một trong những quy định cơ bản mà người lao động cần biết khi đi làm. Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với điều kiện phải báo trước theo thời gian quy định tùy thuộc vào hợp đồng lao động:

  • Đối với nhân viên nghỉ việc trong giai đoạn thử việc tức ký hợp đồng thử việc dưới 12 tháng thì cần báo trước ít nhất 3 ngày.
  • Đối với người lao động đã ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng (1 năm) đến 36 tháng (3 năm) thì cần phải báo trước ít nhất 30 ngày.
  • Đối với nhân viên đã ký hợp đồng lao động vô thời hạn thì cần phải báo trước ít nhất 45 ngày.
  • Đối với người lao động làm công việc hoặc ngành, nghề đặc thù muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì cần phải báo trước theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Khi nào thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước:

  • Khi người lao động không được bố trí công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng với nhà tuyển dụng.
  • Khi người lao động không được trả lương đúng thời hạn hoặc không được trả đủ lương.
  • Trường hợp người lao động bị ngược đãi, bị xúc phạm về mặt tinh thần hoặc thể xác, xúc phạm về nhân phẩm, danh dự hoặc bị cưỡng ép lao động.
  • Khi người lao động bị quấy rối tình dục tại cơ quan, công ty.
  • Trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định của Khoản 1 Điều 138 Bộ luật lao động 2019.
  • Khi người lao động đủ tuổi về hưu theo quy định  tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019.
  • Khi người lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng lao động. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động 2019)

unnamed 8 - Những Quy Định Về Nghỉ Việc Người Lao Động Cần Biết

3. Người Lao Động Bắt Buộc Phải Bàn Giao Công Việc?

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có nghĩa vụ phải bàn giao toàn bộ công việc trước khi nghỉ việc. Nhưng theo  khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có trách nghiệm thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước ước lao động và thỏa thuận hợp pháp khác với nhà tuyển dụng. Điều này có nghĩa là người lao động sẽ bắt buộc phải bàn giao công việc nếu điều đó có quy định trong hợp đồng lao động.

4. Ngày Nghỉ Phép Còn Lại Được Quy Đổi Thành Tiền Khi Nghỉ Việc

Theo khoản 3 Điều 113, trường hợp người lao động nghỉ việc và còn tồn những ngày nghỉ phép chưa sử dụng thì sẽ được quy đổi thành tiền lương và thanh toán sau đó.

5. Được Trả Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Và Một Số Giấy Tờ Khác

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động 2019 có quy định rằng nhà tuyển dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và giao trả lại cho người lao động bản chính sổ bảo hiểm xã hội cũng như những giấy tờ khác nếu nhà tuyển dụng đang giữ.

trong thoi gian thu viec co duoc nghi ngang 2 - Những Quy Định Về Nghỉ Việc Người Lao Động Cần Biết

Những Quy Định Về Nghỉ Việc Bạn Cần Biết

6. Nhận Trợ Cấp Thôi Việc

Người lao động sau khi nghỉ việc có quyền hưởng trợ cấp thôi việc theo căn cứ Điều 46 Bộ luật lao động 2019 với điều kiện:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương đúng luật.
  • Đã làm việc thường  cho nhà tuyển dụng đủ 12 tháng trở lên.

Thời gian làm việc dùng để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là mức lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

7. Được Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp

Người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp do Qũy Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc hoặc mất việc.  Tuy nhiên, người lao động cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của nhà nước.
  • Trường hợp người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà tuyển dụng quy định (ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không quá năm lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Vậy người lao động được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp? Trường hợp đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng tương đương 1 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 12 tháng.

— Finsider Finjobs

Finjobs.vn – Website việc làm tài chính uy tín

Tải ứng dụng Finjobs ngay và tìm kiếm những việc làm tốt nhất bạn nhé!

-> Xem thêm: