Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng: 4 lưu ý

Hợp đồng lao động luôn có thời hạn và sẽ được ký kết lại nếu phía người sử dụng lao động muốn tiếp tục làm việc với bạn. Tuy nhiên, cũng không hề thiếu những trường hợp bạn cảm tháy không ổn sau khi đã hoàn thành hợp đồng với công ty. Vậy lúc này bạn nên làm như thế nào để vừa lòng đôi bên và không ảnh hưởng tới pháp lý. Trong trường hợp bạn muốn nghỉ việc, tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng có hợp pháp hay phải bồi thường? Cùng tìm hiểu qua bài viết hôm nay. 

1. Quy định về thời hạn hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động thông báo thời gian kết thúc thuê lao động. Khi người lao động kết thúc hợp đồng lao động ở một công ty, nghĩa đang chấm dứt mối liên kết với công ty về nghĩa vụ công việc. Người lao động có thể tái ký hợp đồng khi phía sử dụng lao động còn muốn làm việc tiếp. Thời hạn hợp đồng lao động được quy định không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực (theo Điều 29 Bộ luật lao động năm 2019 quy định).

tu y nghi viec khi ket thuc hop dong - Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng: 4 lưu ý

2. Khi hết hạn hợp đồng, người lao động được ký tối đa mấy lần?

Trong trường hợp người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc tại công ty, hợp đồng lao động sẽ được gia hạn theo quy định sau:

  • Trường hợp người lao động chỉ mới ký hợp đồng lao động một lần thì có thể tái ký hợp đồng lao động một lần nữa. Công ty có quyền ký loại hợp đồng có thời hạn hoặc không xác định thời hạn ở lần ký kết thứ 2.
  • Hợp đồng mới phải được ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng.
  • Kể từ lần ký thứ 3 trở đi, người sử dụng lao động bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn, trừ vị trí giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. 

3. Các trường hợp tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng lao động

Theo khoản 4 Điều 177 của Bộ luật lao động 2019, các trường hợp hết hạn hợp đồng là:

  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
  • Người lao động và người sử dụng lao động là đi đến thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Những trường hợp pháp lý liên quan đến án tù, án treo, tử hình và bị cấm không cho làm những công việc trong hợp đồng lao động theo quy định toà án.
  • Người lao động được toà án kết án mất tích hoặc đã chết.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc.
  • Người lao động là người nước ngoài, đã hết giấy phép lao động tại Việt Nam.

tu y nghi viec khi ket thuc hop dong 3 - Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng: 4 lưu ý

4. Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng? Có cần viết đơn xin nghỉ việc?

Căn cứ vào Luật lao động năm 2019, người lao động có thể nghỉ việc mà không cần viết đơn khi đã đến hạn nghỉ việc, được quy định rõ trên hợp đồng lao động. Như vậy, tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng không vi phạm hợp đồng và không phải bồi thường.

Ngoài ra, phía người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động 15 ngày trước thời hạn kết thúc hợp đồng, chịu trách nhiệm thanh toán lương thưởng đầy đủ trong vòng 7 ngày sau khi kết thúc hạn hợp đồng. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 30 ngày.

Trong trường hợp viết đơn xin nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng mà công ty không đồng ý, người lao động có quyền nghỉ việc mà không cần báo trước. Nếu muốn nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng, những ngày sau đó đến hạn hợp đồng sẽ không được tính lương. 

Như vậy, tự ý nghỉ việc khi kết thúc hợp đồng là một việc làm bình thường và không vi phạm hay bồi thường, người lao động có thể yên tâm làm việc và chấm dứt hoạt động tại công ty khi đã hết hạn hợp đồng.

Quyền lợi của người lao động vẫn được bảo đảm sau khi nghỉ việc như bảo hiểm thất nghiệp (nếu đóng đủ từ 12 tháng), lương thanh toán theo đúng số ngày đi làm. Xem thêm nhiều bài viết hữu ích tại ứng dụng Finjobs